Mệnh Hỏa Hợp Màu Gì – Người Thuộc Mệnh Hỏa Nên Biết

0
470

Mỗi người đều có một mệnh khác nhau khi sinh ra. Có năm mệnh cơ bản là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Và những người mệnh Hỏa sẽ có những đặc trưng riêng qua năm sinh, giờ sinh của chính mình. Vậy hãy cùng bài viết tìm hiểu thử xem màu nào sẽ phù hợp với mệnh Hỏa trong cuộc sống.

1. Người nào thuộc mệnh Hỏa

mệnh hỏa hợp màu gì
Ngũ hành

1.1 Ngũ hành là gì?

Theo triết học Trung Hoa cổ, tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản với năm trạng thái là: Thổ, Mộc, Kim, Thủy, Hỏa. Những trạng thái này được cho là ngũ hành, không phải là vật chất như cách mà chúng ta vẫn thường hiểu, đúng hơn đó là cách quy ước của người Trung Hoa cổ đại và cách quy ước này nhằm để xem xét mối tương tác, quan hệ qua lại của vạn vật trong mối tương quan thống nhất hài hòa.

1.2 Ai thuộc mệnh Hỏa

Để biết chúng ta có thuộc mệnh Hỏa hay không, hãy xem xét những năm sinh sau đây để tìm hiểu bản thân rõ hơn nhé:

mệnh hỏa hợp màu gì
Bảng năm sinh

Mệnh Hoả gồm các tuổi sau:

  • Giáp Tuất – 1934, 1994
  • Đinh Dậu – 1957, 2017
  • Bính Dần – 1986, 1926
  • Ất Hợi – 1935, 1995
  • Giáp Thìn – 1964, 2024
  • Đinh Mão – 1987, 1927
  • Mậu Tý – 1948, 2008
  • Ất Tỵ – 1965, 2025
  • Kỷ Sửu – 1949, 2009
  • Mậu Ngọ – 1978, 2038
  • Bính Thân – 1956, 2016
  • Kỷ Mùi – 1979, 2039

2. Mệnh Hỏa được chia làm bao nhiêu loại?

mệnh hỏa hợp màu gì
Mênh hỏa chia làm 6 loại

2.1. Lư Trung Hỏa – (Lửa trong lò) Đinh Mão (1927 – 1987) và Bính Dần (1926 – 1986) 

– Hỏa được đất lại có Dần Mão Mộc trợ lực, trời đất lúc này như một lò lửa và vạn vật bắt đầu nảy sinh, vì thế được gọi là Lư Trung Hỏa

– Lửa thiêu rụi tất cả. Nhưng lửa, cũng chính là nguyên tố để tạo ra vạn vật. Ví như  làm đồ trang sức phải dùng lửa hoặc tổng hợp nhựa từ phản ứng nhiệt, hoặc chế tạo kim loại phải có lửa,… Lư Trung Hỏa còn có nghĩa là lửa tạo dựng

– Bính Dần – Đinh Mão, khí thế phát huy nhờ chất đốt mà hiển minh, thiên địa chung một lò lửa, âm dương còn lẫn. Lửa dung hòa từ âm dương đến sáng tối, lừa dung hòa cả trời lẫn đất nói chung lừa dung hòa tất cả. Bính Dần – Đinh Mão, cả hai đều là Mộc, Mộc sinh Hỏa.

– Vậy Lư Trung Hỏa cần Mộc trợ lực, nếu không có Nạp Âm Mộc sẽ trở thành Hỏa Tự Bại (tàn lụi). Chính vì thế, hành Mộc là yếu tố đầu tiên để người Lư Trung Hỏa đạt được may mắn.Nếu Hỏa Viêm thiếu hành Thủy sẽ hiểu là đoản thọ. Vậy phải xen lẫn yếu tố hành Thủy để trường tồn. Hỏa của Lư Trung Hỏa ưa gặp kim để tạo ra vật chất.

– Lư Trung Hỏa còn mang ý nghĩa về tinh thần sau sự tạo dựng, sự sáng tạo, nhiệt huyết và tâm tưởng bao la. Tránh gặp sự kiêu ngạo của bản thân..

– Mộc là cây, màu sắc gồm: màu xanh lá cây, xanh lục, xanh lá chuối, nâu của gỗ, màu tím, màu cam. Hình dáng của hành Mộc là chữ nhật, nên khi ứng dụng phong thủy có thể chọn kiểu dáng hình chữ nhật hoặc có thể ghép lại từ những hình chữ nhật.

2.2. Sơn Đầu Hỏa – (Lửa đầu/đỉnh núi)Ất Hợi (1935 – 1995) và Giáp Tuất (1934 – 1994) 

– Giáp Tuất, Ất Hợi thì Tuất và Hợi là thiên môn, hỏa chiếu thiên môn, quang huy cực cao.

– Lửa trên núi có thể hiểu là lửa trên đỉnh núi chiếu đến tận trời cao, mà cũng có thể là nắng buổi chiều, khi Mặt Trời về nghỉ trên núi, tỏa sáng một vùng và lửa trên núi phản ánh lại lửa của trời.

– Sơn đầu Hỏa thiêu cháy đồng cỏ hoang, lờ mờ ánh tà dương cuối tận chân trời phảng phất ánh mặt trời xuống núi. Là Hỏa trong đám cỏ khô sắp lụi tàn trong tháng 9 khai hoang.

– Sơn Đầu Hỏa không thấy lửa mà chỉ thấy sáng rực. Có nghĩa là tâm trầm ít ai thâu hiểu được, thấy họ ngày hay cười vui nhưng đêm xuống thì buồn. Thành công lấn tới như đám cháy rừng khi gặp vận.

– Người Sơn Đầu Hỏa sẽ làm việc không biết mệt lúc gặp thời. Có nghĩa là gặp thời rồi cũng không lãng phí thời gian. Mệnh Hỏa tốt danh vọng sự nghiệp hơn người. Mệnh Hỏa xấu cũng làm việc hết lực.

– Sơn đầu hỏa thông với trời nên người mang mệnh Hỏa có thể gặp được thành công rực rỡ, nhưng vẫn cần có thêm gỗ (Mộc), vì chỉ có lửa không khó có thể chiếu sáng được đến trời.

– Ất Hợi, Hợi là Thủy bị Hỏa khắc, Giáp Tuất, Tuất là Thổ được Hỏa sinh. Giáp Tuất ứng phó với hung vận biến động linh động hơn so với Ất Hợi.

2.3. Tích Lịch Hỏa – (Lửa sấm sét) Kỷ Sửu (1949 – 2009) và Mậu Tý (1948 – 2008) 

– Sửu thuộc Thổ, Tý thuộc Thủy.

– Thủy ở chính vị mà nạp âm lại thành Hỏa, nếu không phải do Thần Long tất nhiên Thủy không biến ra Hỏa được, cho nên được gọi bằng Tích Lịch Hỏa như tia lửa từ sấm chớp tức Thủy trung chi Hỏa.

– Người Tích Lịch Hỏa mệnh nhiều sao tốt có sự nghiệp, cơ nghiệp thành công, càng loạn lạc càng xáo trộn khả năng càng phát triển, thích làm việc to tát.

– Người Tích Lịch Hỏa mà mệnh cung tầm thường chuộng hư danh thích nổi trôi dễ bị xúi giục làm những việc xuẩn ngốc, thiếu suy nghĩ.

– Người Tích Lịch Hỏa tâm ý nhiệt thành không xảo quyệt, luôn luôn ngăn nắp và kỷ luật.

2.4. Sơn Hạ Hỏa – (Lửa ở dưới núi) Đinh Dậu (1957 – 2017) và  Bính Thân (1956 – 2016) 

– Bính Thân, Đinh Dậu, Thân là Mộc. Dậu là Hỏa. Hỏa khí ẩn tàng để nghỉ ngơi, thế của Hoả cũng suy yếu, khí tắt hình tàng giống khi mặt trời lặn phía tây, sức đã yếu nhược, càng tối càng hiu hắt vàng vọt nên gọi bằng Sơn Hạ Hỏa.

– Bính Thân – Đinh Dậu, Người Sơn Hạ Hỏa có tâm chất ích kỷ hẹp hòi, mưu lược không đủ, tự tư lợi, nhưng vẻ ngoài lại vênh vang, lúc nào cũng lý luận.

– Nạp âm Sơn Hạ Hỏa dù số xấu hay tốt cũng đều nên cẩn thận khi dùng họ làm tâm phúc hoặc người cộng tác giúp việc vì hiếm khi họ là người cộng sự chân thành. Thân Dậu hành Kim đều bị Hỏa khắc nên thường rối ren trước những biến động hay hung vận.

mệnh hỏa hợp màu gì
Ảnh minh họa

2.5. Phú Đăng Hỏa – (Lửa đèn dầu) Ất Tỵ (1965 – 2025) và Giáp Thìn (1964 – 2024) 

– Giáp Thìn, Ất Tỵ, Tỵ là gốc mà mặt trời lên đỉnh và sắp ngã về Tây. Ánh chiều tà thì tung ra để chiếu sáng mọi thứ. Cũng là lúc thiên hạ sửa soạn để đón buổi tối. Phú Đăng Hỏa là những ánh lửa ban đêm chiếu đến những nơi mà mặt trăng và mặt trời không chiếu qua được, còn được gọi là “Dạ minh chi hỏa”.

– Tỵ là ở trong khu vực, trong tướng của nhật, Thìn là thực thời (giờ ăn) gọi là Phú đăng Hỏa (lửa đèn dầu).

– Người mang nạp âm Phú Đăng Hỏa hay “dạ minh chi hỏa” sẽ thường thích bóng tối hơn là xuất đầu lộ diện, nhưng lại rất tài hoa, phong nhã lúc cần thì rất được việc. Lúc bình thường thì sống ẩn dật, gặp thời thì bung tỏa ra sức mạnh.

– Ất Tỵ thì Tỵ là Hỏa đồng tính với Hỏa, còn Giáp Thìn thì Thìn thuộc Thổ, Hỏa sinh Thổ tính chất cương mãnh, vì thế mà sức mạnh của Ất Tỵ không bằng Giáp Thìn. Sức mạnh ở đây chỉ về khí chất và tinh thần khi đối phó với hung vận.

2.6. Thiên Thượng Hỏa – (Lửa trên trời: ánh nắng, sức nóng trên trời) Kỷ Mùi (1978 – 2038) và Mậu Ngọ (1978 – 2038) 

– Ngọ là nơi Hỏa Vượng, Mậu Ngọ Kỷ Mùi, Mùi sinh hỏa, Mộc ở trong chi. Hỏa khi bung lên gặp đất sinh nên được gọi bằng “Thiên Thượng Hỏa”.

– Thiên Thượng Hỏa xem là lửa trên trời. Mậu Ngọ là mặt trời, Kỷ Mùi là mặt trăng sưởi ấm sông núi, không thiên vị chỗ nào, luôn chiếu sáng mọi nơi. Thiên Thượng Hỏa rất công bình, chính trực và hào sảng.

– Số nạp âm Thiên Thượng Hỏa mệnh tốt sẽ giúp đỡ được nhiều người trong thời bình. Nhưng Thiên Thượng Hỏa mà tuổi Kỷ Mùi là có tính chất nhu hòa, đôi khi lại lạnh nhạt, nếu nắm ngôi chủ thì nên cẩn thận và dè chừng. Thiên Thượng Hỏa dù Mậu Ngọ hay Kỷ Mùi đều cầu vinh hoa phú quý, tiếng tăm lẩy lừng.

– Ngọ trong bát quái thuộc cung Ly theo lý thuyết phng thủy và chính Nam, là nơi hỏa phát mạnh nhất. Cung Mùi là nói bắt đầu giảm thái cực Dương. Cung Mùi trở nơi nóng bức, khô cằn bởi bì cái nóng từ cực Dương.

Người sinh năm Kỷ Mùi muốn phát triển sự nghiệp, bản mệnh thì phải đi ngược lại một bước để tiến đến thái cực Dương, phát huy Thiên Thượng Hỏa một cách tối đa.

– Mệnh Thiên Thượng Hỏa không cần Mộc Tương sinh, cũng chẳng cần Kim hay Thổ. Mà chỉ là chính bản chất ban đầu của nó.

– Thiên Thượng Hỏa là khác với 6 hành hỏa còn lại vì phải lấy Thủy để đi ngược lại mới tốt.. Có thể giải thích thế này, Ví như mặt trời nếu chiếu xuống đại dương của Thủy thì lại phản chiếu ánh sáng. Ví dụ 2, hiện tượng cầu vồng xuất hiện khi tán sắc ánh sáng.

3. Những điều cần biết thêm về mệnh Hỏa

3.1. Những người mệnh Hỏa có tính cách gì?

Tuy có nhiều người khác mệnh với nhau nhưng vẫn sẽ có người này giống người khác. Những người thuộc mệnh Hỏa có những ưu và nhược điểm riêng.

Ưu điểm

Là những người có quyết tâm cao, nhiều ước mơ và hoài bão. Một khi đã quyết định cái gì là sẽ hành động ngay cực kỳ dứt khoát và nhanh nhẹn nên hay chớp lấy được thời cơ tốt.

Là một người lãnh đạo tốt biết thấu hiểu và đặt mình vào vị trí của người khác. Có trách nhiệm cao và biết cách lên kế hoạch tốt nên họ có thể trở thành những người quản lý tiềm năng.

Là những người ấm áp, tốt bụng và vô cùng nhiệt tình trong mọi hoạt động. Họ cởi mở, ở một số người thuộc tính cách hướng nội. Tuy nhiên, đa phần người mệnh Hỏa hướng ngoại và năng nổ. 

Là người chủ động trong mọi công việc, có tính trách nhiệm cao khi được giao phó hay phải hoàn thành công việc. Họ là người không cần người khác phải đốc thúc và tự mình hoàn thành xuất sắc công việc một cách hoàn hảo nên gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp và được trọng dụng. 

Người mệnh Hỏa là những người dũng cảm, luôn sẵn lòng chấp nhận rủi ro, dám dấn thân và mạo hiểm. Chủ động và tham vọng.

Tính cách khá thẳng thắn, bộc trực và thật thà. Họ không biết cách nói dối mà khá khô khan trong việc giao tiếp và nói đúng cảm xúc của mình.

Người này rất giỏi sáng tạo, có trí tưởng tượng phong phú nên phù hợp với những công việc nghệ thuật, lên ý tưởng…

Họ theo đuổi mục tiêu với ý chí mạnh mẽ, kiên cường nhưng một khi thay đổi họ sẽ bất chấp bỏ qua nỗi sợ hãi và luôn tràn đầy năng lượng. 

Nhược điểm

Người mệnh Hỏa có tính tình nóng nảy như lửa đốt nên mọi vấn đề cũng phải nhanh gọn, gấp rút nên đôi khi khá thiếu kiên nhẫn và nóng vội. Vì thế nên điều này đôi lúc cũng dẫn họ đến thất bại và bỏ lỡ nhiều thứ.

Là những người thích rất nhiều thứ, đam mê tìm tòi điều mới hơn cả nhưng lại chóng chán, mau từ bỏ khi cảm thấy hơi khó khăn.

Là người khá khoa trương, kiêu ngạo về bản thân, bề ngoài có vẻ rất là khép kín và lạnh lùng nên đôi khi cảm thấy khó gần, khó tiếp xúc,

Điểm bất lợi nhóm người này là thiếu kiên nhẫn, khoa trương, tham hư vinh và hiếu chiến. Đôi khi sự bướng bỉnh hiếu chiến sẽ làm họ tổn thất không nhỏ trong công việc và cuộc sống.

3.2. Màu hợp và tương khắc với mệnh Hỏa

mệnh hỏa hợp màu gì
Màu tương sinh với nhóm người mệnh Hỏa

Màu sắc hợp với nhóm người Mệnh Hỏa (cung Ly) nên dùng

– Màu được tương sinh người mệnh Hỏa sẽ là màu Xanh lá cây.

– Màu được hòa hợp với người mệnh Hỏa sẽ là màu Đỏ, cam, hồng, tím.

– Màu Chế khắc được, ví dụ Hỏa chế khắc được Kim, có thể dùng màu trắng, vàng.

Người mạng Hỏa nên dùng màu tương sinh, hành Mộc tức là xanh lá cây. Vì Gỗ khi cháy sẽ thành trở thành ngọn Lửa, nghĩa là Mộc sẽ sinh Hỏa và điều này sẽ rất tốt.

Cũng có thể dùng màu mạng Kim như vàng, trắng vì chỉ có lửa mới khống chế, đun chảy được kim thành chất loảng mà thôi. Những màu Kim rất thích hợp người mạng Hỏa thường bị stress.

Có thể dùng màu tương hợp đỏ, hồng, cam nhưng phải cẩn thận, “lưỡng hỏa thành viên” tức là trở thành trọn vẹn, đầy đủ, thành tựu. Nhưng quá nhiều năng lượng thì hóa ra nóng nảy, dễ gây stress, lên máu, sinh mụn nhọt, lở loét, đau bao tử. Ngoài ra nên đề phòng mạng Hỏa hợp màu hành Hỏa sinh ra “lưỡng hỏa, hỏa diệt” tức bị tàn lụi, thất bại, diệt vong.

Màu tương khắc với người mệnh Hỏa

Thủy khắc Hỏa nên màu sắc kỵ của mệnh Hỏa là: Màu đen, xám, màu xanh biển sẫm, thuộc hành Thủy, khắc phá hành Hỏa của mệnh Hỏa cung, xấu.

Không nên dùng màu đen, xanh nước biển hay tím-xanh (màu tím nghiêng về xanh, màu tím lạnh, là màu hành thủy). Khi dùng họ hay gặp xui xẻo, vì THỦY- HỎA giao đấu, thì phần thua sẽ thuộc về người mệnh Hỏa, bởi Nước sẽ dập tắt Lửa.

Vậy là chúng ta vừa điểm qua bài viết Mệnh Hỏa hợp màu gì và những điều cần biết cho người mệnh Hỏa. Hy vọng bài viết đã đem lên cho người đọc những kiến thức bổ ích.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây