Quy Luật Ngũ Hành Tương Sinh Tương Khắc Của Vạn Vật

0
399

Trên trái đất này vạn vật đều sinh ra và tồn tại dựa trên 5 yếu tố cơ bản của ngũ hành là Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thỏa. Năm yếu tố này tạo nên ngũ hành tương sinh tương khắc tồn tại không bao giờ tách rời. Đây chính là nguyên lý để sự sống có thể duy trì. 

1. Ngũ hành tương sinh tương khắc là gì?

Ngũ hành tương sinh tương khắc chính là sự chuyển hóa qua lại giữa đất và trời. Sự chuyển hóa này tạo nên sự sống của vạn vật trên trái đất. Đặc biệt hai yếu tố này không bao giờ tồn tại độc lập đơn lẻ mà chúng sẽ song hành với nhau. Trong tương sinh sẽ có sự xuất hiện của tương khắc và ngược lại, trong tương khắc cũng sẽ có tương sinh. Đây chính là nguyên lý để sự sống có thể duy trì. 

Ngũ hành tương sinh tương khắc
Ngũ hành tương sinh tương khắc là gì?

Trên trái đất này vạn vật đều sinh ra và tồn tại dựa trên 5 yếu tố cơ bản của ngũ hành là Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thỏa. Chính năm yếu tố này tạo nên ngũ hành tương sinh tương khắc tồn tại không bao giờ tách rời. Đây chính là nguyên lý cơ để sự sống có thể duy trì. 

2. Quy luật ngũ hành tương sinh tương khắc

2.1. Ngũ hành tương sinh

Tương sinh ở đây mang nghĩa là sự hỗ trợ, thúc đẩy để phát triển và sinh trưởng. Ngũ hành tương sinh là khi các mệnh sinh ra giúp đỡ và hỗ trợ lẫn nhau. Trong quy luật của ngũ hành thì tương sinh sẽ mang nghĩa hai phương diện đó là cái nó sinh ra và cái sinh ra nó. 

Ngũ hành tương sinh tương khắc
Ngũ hành tương sinh
  • Mộc sinh Hỏa: Mộc ở đây có nghĩa là cây, là củi, lấy mộc làm nguyên liệu để nấu ăn, đốt cháy sinh ra lửa. Khi mộc đã cháy hết, cháy tận thì lửa cũng sẽ tắt. 
  • Hỏa sinh Thổ: Hỏa sau khi đốt cháy các sự vật thì những sự vật này sẽ biến thành tro bụi và hòa vào lòng đất. Càng ngày lượng tro bụi càng nhiều tạo nên lớp đất càng dày. 
  • Thổ sinh Kim: Trong đất có kim loại, sau khi được kết tinh và chắt lọc mới lấy ra được. 
  • Kim sinh Thủy: Sau khi kim loại bị nung nóng chảy thì sẽ hóa thành dịch thể, dịch thể này là chất lỏng nên nó thuộc Thủy. 
  • Thủy sinh Mộc: Thủy ở đây có nghĩa là nước, nước dùng để tưới cây, làm cho cây xanh tươi, sum sê. 

2.2. Ngũ hành tương khắc

Tương khắc là sự ức chế, kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển của nhau. Sự tương khắc có nhiệm vụ đó là duy trì sự cân bằng của vạn vật. Nhưng nếu sự tương khắc vượt quá giới  hạn thì có thể dẫn đến sự suy vong và hủy diệt. Cũng giống với tương sinh, tương khắc cũng có cái khắc nó và cái nó khắc.

  • Thủy khắc Hỏa: Lửa sẽ bị dập tắt bởi nước
  • Hỏa khắc Kim: Kim loại sẽ bị nung nấu bởi lửa
  • Kim khắc Mộc: Dao, rìu được làm bằng kim loại và cây sẽ bị dao chặt. 
  • Mộc khắc Thổ: Cây mọc trong đất, rễ của cây len lỏi, lan rộng chiếm hết chỗ phần đất, hút chất dinh dưỡng làm đất bị khô cằn.
  • Thổ khắc Thủy: Đất hút nước, đập đê ngăn chặn dòng nước chảy. 
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Ngũ hành tương khắc

Quy luật tương sinh và quy luật tương khắc là hai quy luật luôn tồn tại song song và không thể tách rời nhau. Nhiệm vụ của chúng là sự duy trì, cân bằng sự sống của vạn vật trên trái đất. Chúng luôn song hành với nhau bởi vì nếu chỉ có sự sinh thôi thì mọi sự vật sẽ có sự phát triển tột độ dẫn đến nguy hiểm. Còn nếu chỉ có sự tương khắc thôi cũng sẽ làm kìm hãm, gây cản trở cho sự sinh trưởng và phát triển. Vì vậy sinh khắc là cái không thể tách rời nhau. 

3. Quy luật ngũ hành phản sinh và phản khắc

3.1. Ngũ hành phản sinh 

Tương sinh là quy luật ngũ hành nhưng nếu sinh nhiều quá sẽ gây ra nhiều tác hại. Bất cứ cái gì mà nhiều quá cũng không tốt. Ví dụ củi chính là nguyên liệu dùng để đốt nấu, nhưng nếu đốt củi nhiều quá sẽ gây ra một đám cháy lớn. Gây ảnh hưởng đến cả tính mạng con người và cả tài sản. Vì vậy luật phản sinh xuất hiện. 

  • Kim có trong thổ nhưng thổ quá nhiều sẽ vùi lấp kim. 
  • Hỏa tạo thành thổ nhưng mà hỏa quá nhiều, quá lớn thì cũng biến thổ thành than. 
  • Mộc thì sinh hỏa nhưng mà nếu Mộc quá nhiều thì hỏa sẽ gây ra nhiều tác hại.
  • Thủy giúp cho Mộc phát triển và duy trì sự sống, cho cây tươi tốt nhưng nếu thủy quá nhiều thì Mộc sẽ bị úng chết hoặc bị cuốn trôi. 
  • Kim sinh ra Thủy nhưng nếu kim quá nhiều thì thủy sẽ bị đục. 

3.2. Ngũ hành phản khắc

Quy luật phản khắc xuất hiện khi mà cái nó khắc có nội lực quá lớn. Khiến cho nó bị tổn thương và làm mất khả năng khắc các hành khác. 

  • Kim khắc Mộc nhưng nếu Mộc quá cứng thì Kim sẽ bị gãy. Mộc khắc Thổ nhưng Thổ nhiều quá sẽ làm cho Mộc bị suy yếu. 
  • Thổ khắc Thủy nhưng nếu Thủy quá nhiều sẽ làm cho Thổ bị bào mòn, sạt lở. 
  • Thủy khắc Hỏa nhưng nếu Hỏa quá nhiều, quá lớn sẽ làm cho Thủy bị cạn kiệt. 
  • Hỏa khắc Kim nhưng nếu Kim quá nhiều thì Hỏa không đủ, Hỏa sẽ bị dập tắt.

Quy luật ngũ hành không chỉ xuất hiện và tồn tại ở mặt tương sinh tương khắc mà còn có phản sinh phản khắc. Nếu nắm được quy luật này bạn sẽ có cái nhìn tinh tế và tổng quan hơn về các sự vật tồn tại trên thế giới này. 

4. Năm sinh và tính cách của từng mệnh

5 yếu tố của ngũ hành đó là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ sẽ tương đương với kim loại, cây xanh, nước, lửa và đất. Với mỗi người sinh ra sẽ có một mệnh khác nhau. Tương ứng với đặc điểm và tính cách riêng biệt. 

4.1. Mệnh Mộc 

Những người mệnh Mộc có năm sinh

  • Mậu Tuất sinh năm 1958
  • Kỷ Hợi sinh năm 1959
  • Nhâm Tý sinh năm 1972
  • Quý Sửu sinh năm 1973
  • Canh Thân sinh năm 1980
  • Tân Dậu sinh năm 1981
  • Mậu Thìn sinh năm 1988
  • Kỷ Tỵ sinh năm 1989
  • Nhâm Ngọ sinh năm 2002
  • Quý Mùi sinh năm 2003

Tính cách của người mệnh Mộc

Mộc ở đây là sự sinh trưởng và phát triển của cây cối, thiên nhiên. Người mệnh mộc luôn tràn đầy sức sống một cách mãnh liệt, là người giàu lòng vị tha. Trong họ luôn có sự sáng tạo hết sức phong phú và đa dạng. Có thể tạo mối quan hệ với những người mới nhanh chóng và sẵn sàng giúp đỡ mọi người lúc khó khăn. 

Một nhược điểm mà người mệnh mộc cần phải khắc phục đó chính là sự dễ nổi giận, nổi cáu. Không kiềm chế được cảm xúc và thiếu tính kiên trì. 

4.2. Mệnh Hỏa

Những người mệnh Hỏa có năm sinh

  • Bính Thân sinh năm 1956
  • Đinh Dậu sinh năm 1957
  • Giáp Thìn sinh năm 1964
  • Ất Tỵ sinh năm 1965
  • Mậu Ngọ sinh năm 1978
  • Kỷ Mùi sinh năm 1979
  • Bính Dần sinh năm 1986
  • Đinh Mão sinh năm 1987
  • Giáp Tuất sinh năm 1994
  • Ất Hợi sinh năm 1995

Tính cách của người mệnh hỏa

Khi nhắc đến hỏa thì chúng ta sẽ nghĩ đến ngay sức nóng của nó. Có thể để soi rọi những góc tối, sưởi ấm cho chúng ta hoặc có để làm thiêu rụi mọi thứ. 

Nếu nhìn ở góc độ tích cực thì hỏa đại diện cho sức sống mãnh liệt, nhiệt huyết. Sự tràn đầy và dồi dào năng lượng, một quyền lực tối cao. Nhưng hỏa cũng là đại diện cho sự khốc liệt và tàn bạo, đại diện cho chiến tranh. 

Những người thuộc mệnh hỏa tài trí, thông minh, tất sáng tạo và năng động. Có thể tham gia công việc của tập thể với vai trò như một người lãnh đạo. Có quyền lực trong tay quản lý mọi người. Luôn có mục tiêu cho bản thân và phấn đấu cố gắng hết sức để đạt được mục tiêu đó. 

Tuy nhiên người mệnh hỏa có nhược điểm là tính cách hơi nóng vội và hiếu chiến hiếu thắng. Luôn mạo hiểm và đưa ra quyết định hay theo cảm tính, cảm hứng nhiều hơn. 

4.3. Mệnh Thổ

Những người mệnh Thổ có năm sinh

  • Canh Tý sinh năm 1960
  • Tân Sửu sinh năm 1961
  • Mậu Thân sinh năm 1968
  • Kỷ Dậu sinh năm 1969
  • Bính Thìn sinh năm 1976
  • Đinh Tỵ sinh năm 1977
  • Canh Ngọ sinh năm 1990
  • Tân Mùi sinh năm 1991
  • Mậu Dần sinh năm 1998
  • Kỷ Mão sinh năm 1999
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Năm sinh và tính cách của từng mệnh

Tính cách của người mệnh Thổ

Thổ đại diện cho môi trường sống, cho sự sinh trưởng và phát triển của mọi vật trên trái đất này. Thổ biểu thị cho sự khôn ngoan và vững vàng khi đứng trước mọi hoàn cảnh tình huống. Nhưng nếu nhìn ở góc độ tiêu cực thì thổ lai biểu thị cho sự ngột ngạt, cảm giác nhàm chán. 

Tính cách của những người này hơi khép kín, họ ít trò chuyện, giao tiếp với những người xung quanh. Tuy nhiên là người rất giàu tình cảm, là chỗ dựa vững chắc cho người thân, bạn bè. Sự trung thành và quan tâm, sẵn sàng hi sinh cho người khác chính là điểm được yêu thích nhất từ những người mệnh Thổ. 

4.4. Mệnh Kim

Người mệnh Kim sinh năm

  • Nhâm Dần sinh năm 1962
  • Quý Mão sinh  năm 1963
  • Canh Tuất sinh năm 1970
  • Tân Hợi sinh năm 1971
  • Giáp Tý sinh năm 1984
  • Ất Sửu sinh năm 1985
  • Nhâm Thân sinh năm 1992
  • Quý Dậu sinh năm 1993
  • Canh Thìn sinh năm 2000
  • Tân Tỵ sinh năm 2001

Tính cách của người mệnh Kim

Kim đại diện cho sự tinh tế và sắc sảo, là yếu tố đứng thứ tư trong thuyết ngũ hành của Trung Quốc. Những người mang mệnh kim luôn luôn sống tích cực, mang đến sự ấm áp và yêu đời cho những người xung quanh. Những khoảnh khắc tiêu cực, mệnh Kim sẽ mang đến cảm giác muộn phiền và đau đớn. 

Người mệnh Kim mang trong mình sự quyết tâm, kiên trì và hết sức thông minh. Có mục tiêu trong cuộc sống rõ ràng và quyết tâm theo đuổi mục tiêu đến cuối cùng. Có thể giao tiếp tốt với những người xung quanh, có tài lãnh đạo thiên phú. Tuy nhiên họ khá cứng nhắc, bảo thủ và thiếu sự sáng tạo trong cuộc sống và công việc. 

4.5. Mệnh Thủy

Người mệnh Thủy có năm sinh

  • Bính Ngọ sinh năm 1966
  • Đinh Mùi sinh năm 1967
  • Giáp Dần sinh năm 1974
  • Ất Mão sinh năm 1975
  • Nhâm Tuất sinh năm 1982
  • Quý Hợi sinh năm 1983
  • Bính Tý sinh năm 1996
  • Đinh Sửu sinh năm 1997
  • Giáp Thân sinh năm 2004
  • Ất Dậu sinh năm 2005

Tính cách của người mệnh Thủy

Mọi vạn vật trên thế giới này đều phải dựa vào thủy để tồn tại, phát triển. Khả năng giao tiếp khéo léo và ứng xử vô cùng tinh tế của mệnh Thủy là điểm nổi bật của họ. Chủ động tạo nên mối quan hệ thân thiết và tốt đẹp. Tính cách của người này là luôn biết cảm thông, lắng nghe, chia sẻ với những khó khăn của người khác. Tuy nhiên họ cũng là người khá nhạy cảm nên sẽ gây ra nhiều ưu phiền và sợ hãi khi ở cạnh họ. 

5. Kết luận

Quy luật ngũ hành tương sinh tương khắc không thể nào biến mất khỏi thế giới này. Sinh – khắc sẽ phải luôn tồn tại trong cuộc sống chúng ta để cân bằng điều hòa mọi thứ. Trong sinh có khắc và ngược lại trong khắc có sinh. 

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây